|
DAS - Dynamic
Accounting System
TÍNH NĂNG PHÂN HỆ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
DAS không
cố định các loại sổ sách như các chương trình kế toán
khác mà hệ thống cho phép người sử dụng tự mở các số
sách kế toán phù hợp với qui mô doanh nghiệp (mở rộng
không giới hạn). Doanh nghiệp có thể mở sổ thu - chi
tiền mặt , thu - chi tiền gửi ngân hàng, mua hàng, bán
hàng, phân bổ giá thành…tuỳ theo mô hình sử dụng của
doanh nghiệp. Việc định khoản tự động giúp cho người sử
dụng cập nhật nhanh và hiệu quả các chứng từ phát sinh,
tránh được sai sót trong quá trình nhập liệu.
-
Danh mục tài khoản kế toán của DAS rất linh
hoạt với chiều dài là 25 ký tự cho phép người sử
dụng khai báo hệ thống tài khoản của các quốc gia
bất kỳ, cùng với 10 mã phân tích theo tài khoản cho
phép người sử dụng khai báo các hệ thống tài khoản
của công ty mẹ hay tập đoàn. Với cách này giúp cho
việc nhập liệu chỉ phải thực hiện 1 lần cho chứng từ
kế toán nhưng có thể báo cáo được 10 hệ thống kế
toán của các quốc gia khác nhau theo nhiều loại tiền
tệ khác nhau thông qua việc xử lý đa tiền tệ của
DAS.
-
Ngoài các mã tài khoản, loại sổ kế toán là công cụ để
phân tích, DAS cho phép người sử dụng tự tạo ra
9 loại mã phân tích theo
nghiệp vụ phát sinh, 10 loại mã phân tích theo tài khoản,
mỗi loại mã người sử dụng có thể phân tích theo từng ký
tự trên mỗi loại mã. Các mã phân tích này giúp cho doanh
nghiệp tự mở rộng các yêu cầu nếu có nhu cầu báo cáo
phát sinh.Đồng thời cho phép
người dùng nhập liệu 1 lần nhưng cho ra báo cáo
của 10 hệ thống kế toán khác nhau.
-
Xử lý đa tiền tệ, DAS cho phép người dùng
khai báo ngoại tệ không giới hạn, tự động xử lý chênh
lệch tỷ giá từ tỷ giá hạch toán sang tỷ giá thực tế, với
6 trường tỷ giá giúp cho DAS trong cùng một thời
điểm cho ra được báo cáo theo 6 loại tiền tệ khác nhau.
-
Khai báo tính thuế VAT tự động, DAS cho
phép người sử dụng khai báo tài khoản thuế, phương pháp
tính thuế, tỷ lệ tính thuế các phần khai báo này không
giới hạn. với phần khai báo này nếu luật thuế thay đổi
ngưởi sử dụng có thể chọn lại cho phù hợp mà không phải
lập trình lại.
-
Quản lý tài sản cố định quản lý đời sống tài sản
và những thông tin mô tả chúng. Mở rộng tới 10 phương
pháp khai báo cho phép người dùng lựa chọn ứng dụng
trong mỗi sổ ngân quỹ và những khai báo này có thể được
tính toán một cách tự động.
-
Theo dõi tài
khoản ngoại bảng : nhập số dư,hạch toán và lên sổ
báo cáo chi tiết.
-
Khai báo cách thức làm việc cho hệ thống, người
sử dụng có thể định nghĩa kỳ kế toán làm việc cho 1 năm
tài chính, chương trình cho phép khai báo một năm tài
chính có 99 kỳ kế toán, thông thường các doanh nghiệp sử
dụng 12,13 kỳ kế toán trong một năm tài chính hay 52, 53
tuần cho năm tài chính. Ưu điểm sử dụng kỳ kế toán thứ
13, kỳ này thường được sử dụng cho phần điều chỉnh số
liệu quyết toán của thuế so với số quyết toán của doanh
nghiệp khi sử dụng kỳ 13 sẽ không làm tăng giảm số phát
sinh không thực chất của doanh nghiệp.
HỆ THỐNG BÁO
CÁO :
Báo cáo thuế theo TT60/2007/TTBTC.
1. Bảng kê hoá đơn đầu ra.
2. Bảng kê hoá đơn đầu vào.
3. Bảng phân bổ thuế GTGT.
4. Tờ khai thuế GTGT.
5. Cho phép kết xuất dữ liệu bảng kê
mua vào, bán ra theo đúng định dạng của chương trình
HTKK 2.5.2 để nhập vào chương trình HTKK2.5.2.
Báo cáo tài chính (hệ thống theo QĐ15 hoặc QĐ48).
1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
2. Bảng cân đối kế toán.
3. Bảng cân đối phát sinh.
4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo công nợ.
1. Bảng đối chiếu công nợ.
2. Bảng công nợ chi tiết theo từng khách hàng, nhà
cung cấp.
3. Bảng công nợ chi tiết theo mã phân tích.
4. Tuổi nợ khách hàng.
5. Sổ chi tiết thanh toán.
Báo cáo tài sản cố định.
1. Thẻ TSCĐ.
2. Danh sách TSCĐ.
3. Bảng trích khấu hao TSCĐ.
4. Bảng phân bổ khấu hao theo bộ phận
sử dụng.
5. Báo cáo tăng giảm TSCĐ.
Báo cáo quản trị đa cấp (Báo cáo động).
1. Báo cáo chi tiết mua hàng.
2. Báo cáo phân tích mua hàng.
3. Báo cáo chi tiết doanh thu.
4. Báo cáo tổng hợp chi phí.
5. Báo cáo tổng hợp tạm ứng nhân viên
6. Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu.
7. Báo cáo tổng hợp công nợ phải trả.
8. Báo cáo lãi lỗ theo giá vốn.
9. Báo cáo lãi lỗ theo khách hàng.
10. Báo cáo tập hợp chi phí tính giá
thành.
11. Báo cáo tình hình tăng giảm nguồn
vốn chủ sở hữu.
12. Báo cáo tình hình tăng giảm các
khoản đầu tư.
13. Báo cáo các chỉ tiêu ngoài bảng cân
đối kế toán.
|